w
Môi trường
Hội nghị tập huấn Nghị định số 40/2019/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số Điều của các Nghị định quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật bảo vệ môi trường.

"Ngày 21 tháng 6 năm 2019 Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức Hội nghị tập huấn Nghị định số 40/2019/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số Điều của các Nghị định quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật bảo vệ môi trường. Đến dự Hội nghị có Lãnh đạo Sở Tài nguyên và Môi trường, Chi cục Bảo vệ môi trường, phòng Tài nguyên Môi trường các huyện, thành phố, phòng cảnh sát môi trường và một số doanh nghiệp sản xuất kinh doanh trên địa bàn tỉnh Hải Dương."

Đồng chí Tạ Hồng Minh – Phó giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường
 phát biểu tại Hội nghị

Tại Hội nghị đồng chí Lương Duy Hanh – Vụ pháp chế Tổng cục môi trường phổ biến, hướng dẫn những điểm mới của Nghị định 40/2019/NĐ-CP. Nghị định gồm có 7 điều và 03 phần Phụ lục, gồm: Phạm vi điều chỉnh; Sửa đổi, bổ sung Nghị định số 18/2015/NĐ-CP; Sửa đổi, bổ sung Nghị định số 19/2015/NĐ-CP; Sửa đổi, bổ sung Nghị định số 38/2015/NĐ-CP; Sửa đổi, bổ sung Nghị định số 127/2014/NĐ-CP; Điều khoản chuyển tiếp; Hiệu lực thi hành và Phụ lục.

Đồng chí Lương Duy Hanh – Vụ pháp chế Tổng cục Môi trường truyền đạt các nội dung của Nghị định 40/2019/NĐ-CP tại Hội Nghị

Về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 18/2015/NĐ-CP gồm các nội dung: Đánh giá tác động môi trường chiến lược (ĐMC); đánh giá sơ bộ tác động môi trường; Về đánh giá tác động môi trường (ĐTM); vận hành thử nghiệm và báo cáo kết quả vận hành; kiểm tra, xác nhận hoàn thành công trình BVMT; và một số nội dung khác có liên quan.

Về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 19/2015/NĐ-CP, gồm các nội dung: Ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường trong hoạt động khai thác khoáng sản; Quy định về xác nhận hệ thống quản lý môi trường; Các nội dung khác có liên quan.

Về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 38/2015/NĐ-CP, gồm các nội dung: quản lý chất thải rắn, quản lý nước thải, quản lý khí thải; quan trắc môi trường định kỳ; phương án phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường; nhập khẩu phế liệu.

Về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 127/2014/NĐ-CP: Bổ sung khoản 4 Điều 8; khoản 4 Điều 9; và sửa đổi, bổ sung Điều 10 về thay đổi nội dung liên quan đến điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường.

Một số nội dung sửa đổi, bổ sung trọng tâm như sau:

1. Sửa đổi bổ sung một số điều Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14/5/2015 của Chính phủ quy định về Quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường, cụ thể:

- Sửa đổi, bổ sung Điều 14 một số nội dung như:Một dự án đầu tư chỉ lập một báo cáo đánh giá tác động môi trường; Chủ dự án trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường trước các thời điểm theo quy định tại Điểm a, b, c, d Khoản 2 Điều này.

- Bổ sung Điều 16a và 16b: về thủ tục chấp thuận về môi trường đối với các trường hợp quy định tại Khoản 4, Điều 16 Nghị định này và vận hành thử nghiệm các công trình xử lý chất thải theo quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường.

- Sửa đổi tại Điều 18 một số nội dung về đối tượng phải đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường quy định tại Cột 5 Phụ lục II Mục 1 Nghị định này và bổ sung nội dung của kế hoạch bảo vệ môi trường quy định tại Khoản 3, 4, 5 Điều này.

- Sửa đổi, bổ sung Điều 19 vềhồ sơ đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường được chủ dự án chủ cơ sở gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc gửi bản điện tử thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến qua Sở Tài nguyên và Môi trường và Ủy ban nhân dân cấp huyện để được xác nhận đăng ký, bao gồm 01 văn bản đề nghị đăng ký KHBVMT, 03 bản KHBVMT (kèm theo bản điện tử), 01 báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc báo cáo kinh tế - xã hội đầu tư xây dựng của dự án, cơ sở (kèm theo bản điện tử).

- Sửa đổi, bổ sung Điều 22 như sau:

“Các dự án đã triển khai xây dựng nhưng chưa đi vào vận hành và các dự án, cơ sở đã đi vào vận hành (bao gồm cả các dự án mở rộng quy mô, tăng công suất, thay đổi công nghệ của cơ sở, khu công nghiệp đang hoạt động) mà chưa có quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc xác nhận kế hoạch bảo vệ môi trường hoặc các hồ sơ về môi trường tương đương thì bị xử phạt theo quy định của Chính phủ. Trường hợp dự án, cơ sở phù hợp với quy hoạch, chủ đầu tư dự án, chủ cơ sở phải thực hiện như sau:

a) Đối với dự án, cơ sở có quy mô, công suất tương đương với đối tương phải lập đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường thì phải lập kế hoạch bảo vệ môi trường gửi cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền xác nhận theo quy định.

b) Đối với dự án, cơ sở có quy mô, công suất tương đương với đối tượng phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường thì phải lập lập báo cáo đánh giá tác động môi trường cho dự án cải tảo, nâng cấp, bổ sung các công trình bảo vệ môi trường trình cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền xác nhận theo quy định”

2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14/2/2019 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật bảo vệ môi trường

- Sửa đổi, bổ sung Điều 5, 6, 7, 8, 9: quy định về đối tượng lập phương án, nội dung lập, thẩm quyền, trình tự thẩm định, ký quỹ và xác nhận hoàn thành công trình phương án cải tạo, phục hồi môi trường trong khai thác khoáng sản.

- Thay thế Điều 11, 12, 13 và 14, quy định về “quản lý chất lượng môi trường; quản lý chất lượng môi trường nước mặt, trầm tích đáy; quản lý chất lượng môi trường không khí xung quanh và quản lý chất lượng môi trường đất”

3. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 38/2018/NĐ-CP ngày 24/4/2015 của Chính phủ về quản lý chất thải và phế liệu.

- Sửa đổi Khoản 4 Điều 3: “Chất thải rắn công nghiệp là chất thải rắn phát sinh từ quá trình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, trong đó bao gồm chất thải nguy hại và chất thải rắn công nghiệp thông thường”

- Bồ sung Khoản 30, 31 và 32 Điều 3: Về giải thích từ ngữ cho từ “Biên bản bàn giao chất thải rắn”, “Nước làm mát” và “Cơ sở có chức năng phù hợp để tái sử dụng, tái chế, đồng xử lý, thu hồi năng lượng và xử lý chất thải”

- Bổ sung Khoản 4, Khoản 5 Điều 16 về trách nhiệm của tổ chức, cá nhân phát sinh chất thải rắn sinh hoạt như về đối tượng nhận chuyển giao, điều kiện yêu cầu về việc tái sử dụng, sơ chế, tái chế, xử lý, đồng xử lý, thu hồi năng lượng của chủ nguồn thải.

- Bổ sung Khoản 9, 10, 11, 12 và 13 Điều 18 về trách nhiệm của chủ thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt.

- Sửa đổi, bổ sung Điều 30 về trách nhiệm của chủ nguồn chất thải rắn công nghiệp thông thường.

- Bổ sung Điều 31a về trách nhiệm của chủ thu gom, vận chuyển chất thải rắn công nghiệp thông thường.

Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 07 năm 2019 và bãi bỏ Điều 11 Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14/5/2015 của Chính phủ; Điều 26, Điều 27, Điều 28, Điều 29, Điều 30, Điều 34, Điều 35, Điều 36 và các Khoản 3, 4, 5, 6 Điều 55 và Phụ lục V của Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14/2/2019 của Chính phủ; Khoản 5, Khoản 9 Điều 9 và Điểm a, b, Khoản 1 Điều 27, Điều 38, Điều 41, Điểm b Khoản 1 Điều 43, Khoản 3 Điều 44 của Nghị định số 38/2018/NĐ-CP ngày 24/4/2015 của Chính phủ

Vũ Đình Hiền - Chi cục Trưởng - CCBVMT


Các tin mới hơn
Chiến dịch làm cho thế giới sạch hơn năm 2019 với chủ đề “Hành động địa phương, tác động toàn cầu”(23/09/2019)
Các tin cũ hơn
Lễ phát động tháng hành động vì môi trường, hưởng ứng Ngày Môi trường thế giới (5/6) năm 2019(14/06/2019)
Hưởng ứng Ngày quốc tế Đa dạng sinh học năm 2019(13/05/2019)
Tổ chức Hội thảo 'Quản lý nhà nước về chất thải rắn' và Hội thảo khoa học “Mô hình quản lý và công nghệ xử lý chất thải rắn sinh hoạt”(07/05/2019)
Lễ phát động phong trào chống rác thải nhựa và Hướng dẫn phân loại rác thải tại nguồn(19/04/2019)
UBND tỉnh Hải Dương tiếp đoàn công tác của Bộ Tài nguyên và Môi trường làm việc về công tác quản lý chất thải rắn trên địa bàn tỉnh(10/04/2019)
Hệ thống văn bản
na
na
na
na
na
na
na
na
na
na
na
na
na
na
na
na
na
Liên kết website
Bộ CHQS tỉnh Hải Dương Bảo Tàng tỉnh Hải Dương