Trang chủ Tin tức - Sự kiện Văn bản TN&MT Thủ tục hành chính Cải cách hành chính Hỗ trợ kỹ thuật Sơ đồ site
Trang chủ
Giới thiệu
Thông tin chuyên ngành
Công nghệ thông tin
Thư viện bản đồ
Phần mềm & Dữ liệu
Diễn đàn trao đổi
Danh bạ Weblinks
Liên hệ
   Danh bạ Weblinks 
   Bài viết theo ngày 
Tháng Tư 2018
T2T3T4T5T6T7CN
            1
2 3 4 5 6 7 8
9 10 11 12 13 14 15
16 17 18 19 20 21 22
23 24 25 26 27 28 29
30            
 <  > 
Tin tức » Kiểm kê đất đai » Kiểm kê đất đai
T.4, 25/04/18 
Thực hiện kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014 theo Chỉ thị số 21/CT-TTg ngày 01/8/2014 của Thủ tướng Chính phủ
24.10.2014 07:27

Thực hiện kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014 theo Chỉ thị số 21/CT-TTg ngày 01/8/2014 của Thủ tướng Chính phủ

- Căn cứ Luật đất đai ngày 29/11/2013;
- Căn cứ Nghị định số: 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai;
- Căn cứ Chỉ thị số: 21/CT-TTg ngày 01/8/2014 của Thủ t­ướng Chính phủ Về việc kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014;
- Căn cứ Thông tư số: 28/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định về thống kê, kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất;
-Thực hiệnkế hoạch số: 02/KH-BTNMT ngày 16/9/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc thực hiện kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014;
- Căn cứ Quyết định số: 2628/QĐ-UBND ngày 23/10/2014 của UBND tỉnh Hải Dương về việc thành lập Ban chỉ đạo kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014.
Ban chỉ đạo kiểm kê đất đai, lập bản` đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014 của tỉnh xây dựng kế hoạch thực hiện kiểm kê đất đai trên địa bàn tỉnh như sau:
I. Mục đích, yêu cầu
1. Mục đích
Việc kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014 (sau đây gọi là kiểm kê hiện trạng sử dụng đất năm 2014) phải đánh giá chính xác thực trạng tình hình sử dụng đất đai của từng đơn vị hành chính các cấp xã, huyện, tỉnh, vùng kinh tế - xã hội và cả nước tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2014; làm cơ sở để đánh giá tình hình quản lý đất đai trong 5 năm qua và đề xuất cơ chế, chính sách, biện pháp nhằm tăng cường quản lý nhà nước về đất đai và nâng cao hiệu quả sử dụng đất, nhất là việc lập, quản lý, thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trong giai đoạn 2016 - 2020.
2. Yêu cầu
Việc kiểm kê hiện trạng sử dụng đất năm 2014 cần phải được đổi mới phương pháp, tổ chức thực hiện để tăng cường kiểm soát chặt chẽ trong suốt quá trình thực hiện, nâng cao chất lượng, khắc phục hạn chế, tồn tại của các kỳ kiểm kê đất đai trước đây.
II. Phạm vi, đối tượng, nội dung, giải pháp thực hiện kiểm kê đất đai lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014
1. Phạm vikiểm kê đất
Kiểm kê hiện trạng sử dụng đất năm 2014 được tiến hành trên phạm vi toàn tỉnh, ở các cấp hành chính, trong đó cấp xã là đơn vị cơ bản thực hiện kiểm kê. Kết quả kiểm kê hiện trạng sử dụng đất năm 2014 của cấp xã là cơ sở để tổng hợp kết quả kiểm kê hiện trạng sử dụng đất của cấp huyện cấp tỉnh
2. Đối tượng,nội dungkiểm kê hiện trạng sử dụng đất năm 2014
2.1. Kiểm kê đất đai
a) Kiểm kê diện tích đất đai theo các loại đất, các loại đối tượng sử dụng đất và đối tượng quản lý đất theo quy định tại Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về thống kê, kiểm kê đất đailập bản đồ hiện trạng sử dụng đất (sau đây gọi là Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT).
b) Kiểm kê chi tiết một số loại đất theo yêu cầu của Chỉ thị số 21/CT-TTg, gồm:
- Kiểm kê chi tiết đối với đất trồng lúa, đặc biệt đất chuyên trồng lúa nước để xác định rõ diện tích đất chuyên trồng lúa nước bị thu hồi chuyển mục đích sử dụng cho các dự án, công trình trong 5 năm qua; diện tích đất lúa đã chuyển mục đích trái pháp luật để đánh giá và đề xuất biện pháp tăng cường quản lý sử dụng đất trồng lúa nhằm đảm bảo an ninh lương thực quốc gia.
- Kiểm kê hiện trạng quản lý, sử dụng đất của Ban quản lý rừng để xác định rõ diện tích đất đang quản lý, sử dụng; hình thức sử dụng đất (tình hình chuyển sang thuê đất); diện tích đang cho thuê, mượn; diện tích đã chuyển giao cho địa phương; diện tích chưa sử dụng; diện tích sử dụng không đúng mục đích, diện tích đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
- Kiểm kê hiện trạng sử dụng đất từng khu công nghiệp, cụm công nghiệp, trong đó: xác định diện tích đất đã được Nhà nước giao, cho thuê; diện tích đất xây dựng hạ tầng; diện tích để chuyển nhượng, cho thuê sử dụng; diện tích đã chuyển nhượng, đã cho thuê; tỷ lệ lấp đầy; diện tích chưa đưa vào sử dụng.
- Kiểm kê đất của tổ chức kinh tế được nhà nước giao đất không thu tiền chưa chuyển sang thuê đất.
2.2. Lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất
Bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014 được lập theo từng đơn vị hành chính các cấp xã, huyện, tỉnh.
Nội dung, phương pháp lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất thực hiện theo quy định tại Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT.
2.3. Phân tích, đánh giá tình hình quản lý, sử dụng đất đến năm 2014
Trên cơ sở số liệu kiểm kê đất đai đã được thu thập, tổng hợp, phải thực hiện phân tích; đánh giá đúng thực trạng sử dụng từng loại đất, tình hình biến động đất đai 5 năm qua. Trên cơ sở đó đánh giá tình hình quản lý đất đai của từng địa phương, nhất là việc quản lý, thực hiện qui hoạch, kế hoạch sử dụng đất; tình hình giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất; tình hình hồ sơ địa chính của từng đơn vị hành chính các cấp xã, huyện, tỉnh.
2.4. Xây dựng báo cáo kết quả kiểm kê hiện trạng sử dụng đất năm 2014
Báo cáo kết quả kiểm kê hiện trạng sử dụng đất năm 2014 của các cấp phải phản ánh đầy đủ các nội dung theo qui định tại tại Khoản 2 Điều 17 của Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT; trong đó cần phân tích, đánh giá chi tiết tình hình quản lý, sử dụng đất trồng lúa, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, đất của Ban quản lý rừng và đất của tổ chức kinh tế được nhà nước giao đất không thu tiền mà chưa chuyển sang thuê đất. Ngoài ra cần tổng hợp phân tích, đánh giá tình hình quản lý đất đai của địa phương; làm rõ những điểm còn hạn chế, yếu kém và nguyên nhân; trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp để tăng cường quản lý đất đai, nâng cao hiệu quả sử dụng đất.
3. Giải pháp thực hiện
3.1. Việc kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014 được thực hiện theo đúng phương pháp quy định tại Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT; trong đó phải khoanh vẽ tất cả các khoanh đất theo từng loại đất của từng đối tượng sử dụng đất, đối tượng quản lý đất cần kiểm kê trong phạm vi hành chính từng xã, phường, thị trấn lên bản đồ điều tra để bảo đảm tổng hợp đầy đủ số liệu kiểm kê đất đai.
3.2. Việc kiểm kê chi tiết một số loại đất theo Chỉ thị 21/CT-TTg
a) Việc kiểm kê đất trồng lúa do Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức thực hiện trên cơ sở kết quả thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng từ đất trồng lúa trong 5 năm qua, kết hợp với kết quả điều tra khoanh vẽ trên thực địa ở cấp xã để tổng hợp các trường hợp biến động chưa làm thủ tục theo quy định.
b) Việc kiểm kê chi tiết đối với đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp, và Ban quản lý rừng và kiểm kê đất của các tổ chức kinh tế được nhà nước giao đất không thu tiền chưa chuyển sang thuê đất do cơ quan Tài nguyên và Môi trường cấp tỉnh chủ trì phối hợp với các cơ quan có liên quan và Ủy ban nhân dân các cấp huyện, xã tổ chức cho người sử dụng đất kê khai kết hợp với hồ sơ giao đất, cho thuê đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất để kiểm tra tổng hợp theo các mẫu biểu qui định tại phụ lục kèm theo kế hoạch này.
3.3. Áp dụng công nghệ thông tin để thực hiện số hóa toàn bộ kết quả điều tra, khoanh vẽ các loại đất, các loại đối tượng kiểm kê và sử dụng phần mềm kiểm kê để tổng hợp đầy đủ, chính xác số liệu kiểm kê; đồng thời lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất các cấp ở dạng số để khai thác sử dụng thuận tiện, lâu dài.
3.4. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát để bảo đảm chất lượng số liệu kiểm kê và bản đồ hiện trạng sử dụng đất phản ánh đúng thực tế sử dụng đất:
a) Sở Tài nguyên và Môi trường và các Phòng Tài nguyên và Môi trường phải kiểm tra giám sát trong quá trình thực hiện tất cả các công đoạn ở các cấp, các địa phương, nhất là quá trình điều tra khoanh vẽ, tổng hợp số liệu ở cấp xã;
b) Trước khi tiếp nhận kết quả kiểm kê hiện trạng sử dụng đất của các cấp, cơ quan tiếp nhận phải kiểm tra thẩm định về các nội dung theo đúng quy định tại Điều 25 của Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT, trong đó:
- Sở Tài nguyên và Môi trường kiểm tra thẩm định việc khoanh vẽ, tổng hợp số liệu của tối thiểu 3 đơn vị cấp xã thuộc mỗi đơn vị cấp huyện.
- Phòng Tài nguyên và Môi trường kiểm tra thẩm định việc khoanh vẽ và tổng hợp số liệu của 1/3 tổng diện tích thuộc mỗi xã trên địa bàn huyện.
III. Thời điểm kiểm kê và thời hạn hoàn thành
- Thời điểm kiểm kê hiện trạng sử dụng đất năm 2014 được thực hiện thống nhất trên phạm vi cả nước tính đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2014.
- Thời hạn hoàn thành và báo cáo kết quả kiểm kê hiện trạng sử dụng đất năm 2014 được quy định như sau:
+ Cấp xã hoàn thành và báo cáo kết quả trước ngày 01 tháng 6 năm 2015;
+ Cấp huyện hoàn thành và báo cáo kết quả trước ngày 15 tháng 7 năm 2015;
+ Cấp tỉnh hoàn thành và báo cáo kết quả trước ngày 01 tháng 9 năm 2015;
IV Kinh phí thực hiện.
1. Căn cứ lập dự toán:
- Thông tư số 42/2014/TT-BTNMT ngày 29 tháng 7 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất.
- Thông tư liên tịch số 04/2007/TTLT-BTNMT-BTC ngày 27/2/2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường - Bộ Tài chính về hướng dẫn lập dự toán kinh phí đo đạc bản đồ và quản lý đất đai.
2. Nguồn kinh phí thực hiện:
- Kinh phí kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014 do ngân sách nhà nước bảo đảm.
- Căn cứ vào Luật Ngân sách nhà nước và các quy định hiện hành, Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính, Sở Kế hoạch Đầu tư cân đối bố trí kinh phí trong năm 2015 từ nguồn ngân sách địa phương để thực hiện kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất của địa phương.
V. Tổ chức thực hiện
1. Các thành viên Ban chỉ đạo kiểm kê đất đai của tỉnh.
- Thực hiện nghiêm túc nhiệm vụ được ban chỉ đạo phân công, kế hoạch và phương án của Ban chỉ đạo tỉnh.
- Giúp Ban chỉ đạo tỉnh chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014 tại các Sở, ngành, UBND các huyện, thành phố, thị xã theo đung Chỉ thị 21/CT-TTg ngày 01/8/2014 của Thủ t­ướng Chính phủ, Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường và Kế hoạch, phương án kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014 của Ban chỉ đạo tỉnh.
- Theo dõi tiến độ thực hiện, kịp thời xử lý hoặc đề xuất xử lý các khó khăn vướng mắc trong quá trình thực hiện.
2. Sở Tài nguyên và Môi trường.
- Sở Tài nguyên và Môi trường tham mưu UBND tỉnh thành lập Ban chỉ đạo kiểm kê đất đai của tỉnh; là cơ quan thường trực của Ban chỉ đạo kiểm kê đất đai của tỉnh thực hiện nhiệm vụ theo phân công của Ban chỉ đạo;
- Xây dựng phương án kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất của tỉnh Hải Dương năm 2014, trình phê duyệt;
- Hướng dẫn triển khai khai tập huấn chuyên môn nghiệp vụ tại cấp huyện;
- Phối hợp với Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh, Công an tỉnh kiểm kê đất Quốc phòng, An ninh trên địa bàn, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện kiểm kê đất nông, lâm nghiệp; chỉ đạo, hướng dẫn về chuyên môn, kỹ thuật đối với Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện, công chức địa chính cấp xã thực hiện kiểm kê đất đai; xử lý những vướng mắc, khó khăn về chuyên môn, kỹ thuật trong quá tình thực hiện;
-Phối hợp với UBND các huyện, thành phố, thị xã căn cứ vào tình hình thực tế tại các địa phương để tham mưu cho UBND tỉnh thuê các đơn vị tư vấn thực hiện việc kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014 tại cấp xã, cấp huyện và cấp tỉnh.
- Chịu trách nhiệm kiểm tra đối với kết quả kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp tỉnh trước khi trình phê duyệt; giúp UBND tỉnh tổng hợp số liệu, báo cáo kết quả kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp tỉnh lên Bộ Tài nguyên và Môi trường đúng nội dung và thời gian quy định.
4. Các Sở, ngành liên quan.
- Sở Tài chính thẩm định dự toán kinh phí thực hiện kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014 trình UBND tỉnh phê duyệt;
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm phối hợp chỉ đạo thực hiện kiểm kê đối với đất nông, lâm nghiệp;
- Bộ chỉ huy quân sự tỉnh, Công an tỉnh có trách nhiệm chủ trì thực hiện kiểm kê, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất đối với đất Quốc phòng, An ninh đang quản lý, sử dụng trên địa bàn của tỉnh theo đúng quy định;
- Cục thống kê cung cấp số liệu về kinh tế, xã hội có liên quan để phục vụ cho việc phân tích, đánh giá tình hình sử dụng đất.
- Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính tham mưu giúp UBND tỉnh bố trí nguồn Kinh phí, để triển khai thực hiện Kiểm kê đất đai lập Bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014.
- Sở Nội vụ cung cấp tài liệu Bản đồ địa giới hành chính để phục vụ kiểm kê đất đai; phối hợp với các Sở ngành của tỉnh có liên quan, và UBND cấp huyện giải quyết tranh chấp, chồng lấn về địa giới hành chính theo thẩm quyền (nếu có).
- Sở Công thương phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, UBND cấp huyện kiểm kê hiện trạng sử dụng đất từng cụm công nghiêp. Trong đó: xác định diện tích đất đã được Nhà nước giao, cho thuê; diện tích đất xây dựng hạ tầng; diện tích để chuyển nhượng, cho thuê sử dụng; diện tích đã chuyển nhượng, đã cho thuê; tỷ lệ lấp đầy; diện tích chưa đưa vào sử dụng.
-Ban quản lý các khu công nghiệp: Kiểm kê hiện trạng sử dụng đất từng khu công nghiệp. Trong đó: xác định diện tích đất đã được Nhà nước giao, cho thuê; diện tích đất xây dựng hạ tầng; diện tích để chuyển nhượng, cho thuê sử dụng; diện tích đã chuyển nhượng, đã cho thuê; tỷ lệ lấp đầy; diện tích chưa đưa vào sử dụng.
5. Ủy ban nhân dân cấp huyện.
- Chỉ đạo Phòng Tài nguyên và Môi trường xây dựng kế hoạch, chỉ đạo UBND cấp xã, các ban ngành của huyện thực hiện kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014 theo kế hoạch, phương án của tỉnh và hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- Theo dõi, đôn đốc tiến độ thực hiện; xử lý các vướng mắc, khó khăn phát sinh trong quá trình thực hiện;
- Chỉ đạo, kiểm tra, tổng hợp số liệu đất đai, xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014 của cấp huyện; Báo cáo kết quả kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014 gửi Sở Tài nguyên và Môi trường đúng nội dung và thời gian quy định.
6. Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Tổ chức triển khai thực hiện và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND cấp huyện trong việc thực hiện kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014 trên địa bàn;
- Kịp thời đề xuất xử lý các vướng mắc, khó khăn phát sinh trong quá trình thực hiện kiểm kê đất đai;
- Kiểm tra tổng hợp, số liệu kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã; báo cáo kết quả kiểm kê trên địa bàn gửi UBND cấp huyện đúng nội dung và thời gian quy định;
7. Ủy ban nhân dân cấp huyện và cấp xã có trách nhiệm phối hợp với các đơn vị quân đội, công an đóng trên đại bàn của địa phương mình xác định ranh giới sử dụng đất của các đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, đơn vị an ninh.
VI. Kế hoạch tiến hành.
1. Cấp tỉnh.
- Sở Tài nguyên và Môi trường xây dựng phương án, kế hoạch kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014 của tỉnh;
- Các cơ quan Báo, Đài của tỉnh tổ chức tuyên truyền, phổ biến Chỉ thị số 21/CT-TTg ngày 01/8/2014 của Thủ t­ướng Chính phủ, Kế hoạch và phương án kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014 của tỉnh trên các phương tiện thông tin đại chúng;
- Chuẩn bị các tài liệu hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ.
2. Cấp huyện và cấp xã.
- Ủy ban nhân dân cấp huyện lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo thực hiện kiểm kê đất đai trên địa bàn; Tổ chức tập huấn chuyên môn nghiệp vụ.
- Ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo UBND cấp xã chuẩn bị các điều kiện để triển khai thực hiện kiểm kê đất đai, lập bản dồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014 trên địa bàn theo đúng quy định.
Căn cứ kế hoạch này và phương án kiểm kê đất đai lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014 của tỉnh, đề nghị UBND các huyện, thị xã thành phố, UBND các xã, phường, thị trấn xây dựng kế hoạch, chỉ đạo tổ chức triển khai thực hiện trên địa bàn; lãnh đạo các Sở, các ban, ngành liên quan có trách nhiệm phối hợp, chỉ đạo thực hiện hoàn thành kiểm kê đất đai theo kế hoạch và phương án được duyệt. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc cần phản ánh kịp thời về thường trực Ban chỉ đạo tỉnh (qua Sở Tài nguyên và Môi trường) để phối hợp giải quyết./.

tuannv



 Bản để in  Lưu dạng file  Gửi tin qua email

Gửi tin
Lên đầu trang

Công bố Qquyết định về công tác cán bộ
Hội nghị ký kết giao ước thi đua Cụm thi đua số 1 – Bộ Tài nguyên và Môi trường năm 2018
Các văn bản quy phạm pháp luật được ban hành Quý I năm 2018 thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường
Sở Tài nguyên và Môi trường phát động phong trào thi đua năm 2018
Hội nghị công bố Quyết định về công tác cán bộ
Gặp mặt các cán bộ hưu trí đầu xuân Mậu Tuất-2018
Gặp mặt đầu xuân năm 2018
Thăm và chúc tết Hội Bảo vệ thiên nhiên và môi trường tỉnh Hải Dương
Hội nghị cán bộ, công chức, người lao động Khối Văn phòng Sở Tài nguyên và Môi trường năm 2018
Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức Hội nghị tổng kết công tác ngành tài nguyên và môi trường tỉnh Hải Dương năm 2017, triển khai thực hiện nhiệm vụ công tác năm 2018
Tự độngTELEXVNITắt
 
Quy hoach dat dai
Sản phẩm đo đạc bản đồ
Kiem ke dat dai
Dịch vụ xử lý và cung cấp thông tin
tuyen truyen cong tac cgcn
Hỗ trợ  hành chính lĩnh vực tài nguyên và môi t
gia dat hai duong