Trang chủ Tin tức - Sự kiện Văn bản TN&MT Thủ tục hành chính Cải cách hành chính Hỗ trợ kỹ thuật Sơ đồ site
Trang chủ
Giới thiệu
Thông tin chuyên ngành
Công nghệ thông tin
Thư viện bản đồ
Phần mềm & Dữ liệu
Diễn đàn trao đổi
Danh bạ Weblinks
Liên hệ


   Danh mục tin 
   Danh bạ Weblinks 
   Bài viết theo ngày 
Tháng Tư 2017
T2T3T4T5T6T7CN
          1 2
3 4 5 6 7 8 9
10 11 12 13 14 15 16
17 18 19 20 21 22 23
24 25 26 27 28 29 30
 <  > 
Tin tức » Công nghệ thông tin
T.7, 29/04/17 
Xây dựng Cơ sở dữ liệu Địa chính
07.01.2013 10:41

XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐỊA CHÍNH

I. CÁC VĂN BẢN THỰC HIỆN XÂY DỰNG DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐỊA CHÍNH

- Luật đất đai được Quốc hội thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003 có hiệu lực từ ngày 01/7/2004;

- Luật Công nghệ thông tin được Quốc hội thông qua ngày 29/06/2006, có hiệu lực từ ngày 01/01/2007;

- Nghị định số 181/2004/NĐ-CP, ngày 29/10/2004 của Chính phủ về việc thi hành Luật Đất đai;

- Quyết định số 179/2004/QĐ-TTg ngày 06/10/2004 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin tài nguyên và môi trường đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020;

- Thông tư số 09/2007/TT-BTNMT, ngày 02/08/2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về hướng dẫn lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính;

- Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT ngày 21 tháng 10 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

- Thông tư số 05/2009/TT-BTNMT ngày 01/6/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc Hướng dẫn kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu công trình, sản phẩm địa chính;

- Thông tư 07/2009/TT-BTNMT ngày 10/07/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc Quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 102/2008/NĐ-CP ngày 15/09/2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường;

- Thông tư số 17/2010/TT-BTNMT ngày 04/10/2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về quy định chuẩn dữ liệu địa chính;

- Công văn số 1159/TCQLĐĐ-CĐKTK ngày 21 tháng 9 năm 2011 của Tổng cục Quản lý đất đai về việc hướng dẫn xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính;

- Công văn số 106/BTNMT-CNTT ngày 12/01/2012 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc thông báo kết quả thẩm định các phần mềm xây dựng khai thác cơ sở dữ liệu đất đai;

- Dự án tổng thể xây dựng hệ thống HSĐC và CSDL Quản lý đất đai tỉnh Nghệ An giai đoạn 2008 – 2015 đã được thẩm định tại công văn số 50/TCQLĐĐ-ĐKTK của Tổng cục Quản lý đất đai ngày 12/11/2008.

II. NGUYÊN TẮC XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐỊA CHÍNH

Việc xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính phải tuân theo các nguyên tắc quy định tại điều 10 Thông tư số 17/2010/TT-BTNMT ngày 04/10/2010, cụ thể như sau:

- Việc xây dựng, cập nhật, quản lý và khai thác sử dụng dữ liệu địa chính phải đảm bảo tính chính xác, khoa học, khách quan, kịp thời và thực hiện theo quy định hiện hành về lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận QSD đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

- Cơ sở dữ liệu địa chính phải được xây dựng theo đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã) và được tổ chức, quản lý ở quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh (gọi chung là cấp huyện) và ở tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (gọi chung là cấp tỉnh). Cơ sở dữ liệu địa chính ở Trung ương được tổng hợp từ tất cả các đơn vị hành chính cấp tỉnh trên phạm vi cả nước. Mức độ tổng hợp do Tổng cục Quản lý đất đai quy định cụ thể sao cho phù hợp với yêu cầu quản lý của từng giai đoạn.

III. NỘI DUNG, CẤU TRÚC, KIỂU THÔNG TIN DỮ LIỆU ĐỊA CHÍNH

1. Nội dung dữ liệu địa chính

Thông tin đất đai được sử dụng trong công tác đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, lập quy hoạch sử dụng đất,... Để đáp ứng được các yêu cầu này thông tin đất đai cần phải có các nội dung cơ bản sau:

- Nhóm dữ liệu về người: gồm dữ liệu người quản lý đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, người có liên quan đến các giao dịch về đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

- Nhóm dữ liệu về thửa đất: gồm dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính của thửa đất;

- Nhóm dữ liệu về tài sản gắn liền với đất: gồm dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính của nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

- Nhóm dữ liệu về quyền: gồm dữ liệu thuộc tính về tình trạng sử dụng của thửa đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; hạn chế quyền và nghĩa vụ trong sử dụng đất, sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; giao dịch về đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

- Nhóm dữ liệu về thủy hệ: gồm dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính về hệ thống thủy văn và hệ thống thủy lợi;

- Nhóm dữ liệu về giao thông: gồm dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính về hệ thống đường giao thông;

- Nhóm dữ liệu về biên giới, địa giới: gồm dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính về mốc và đường biên giới quốc gia, mốc và đường địa giới hành chính các cấp;

- Nhóm dữ liệu về địa danh và ghi chú: gồm dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính về vị trí, tên của các đối tượng địa danh sơn văn, thuỷ văn, dân cư, biển đảo và các ghi chú khác;

- Nhóm dữ liệu về điểm khống chế tọa độ và độ cao: gồm dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính về điểm khống chế tọa độ và độ cao trên thực địa phục vụ đo vẽ lập bản đồ địa chính;

- Nhóm dữ liệu về quy hoạch: gồm dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính về đường chỉ giới và mốc giới quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng, quy hoạch giao thông và các loại quy hoạch khác; chỉ giới hành lang an toàn bảo vệ công trình.

2. Cấu trúc và kiểu thông tin dữ liệu địa chính

- Mỗi nhóm thông tin được thể hiện cụ thể thông qua cấu trúc và kiểu thông tin của dữ liệu.

- Nội dung, cấu trúc và kiểu thông tin của dữ liệu địa chính được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 17/2010/TT-BTNMT.

3. Hệ quy chiếu không gian và thời gian.

-       Hệ quy chiếu không gian

+ Áp dụng Hệ quy chiếu và Hệ tọa độ quốc gia theo qui định tại Quyết định số 83/2000/QĐ-TTg ngày 12 tháng 7 năm 2000 của Thủ tướng Chính phủ về việc áp dụng Hệ quy chiếu và Hệ toạ độ quốc gia VN-2000;

+ Áp dụng Hệ tọa độ phẳng, lưới chiếu bản đồ, công thức tính toán tọa độ theo quy định tại Thông tư số 973/2001/TT-TCĐC ngày 20 tháng 6 năm 2001 của Tổng cục Địa chính hướng dẫn áp dụng Hệ quy chiếu và Hệ tọa độ quốc gia VN-2000. Các tham số của Hệ quy chiếu, Hệ tọa độ địa chính và kinh tuyến trục cho từng tỉnh được quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 17/2010/TT-BTNMT.

- Hệ quy chiếu thời gian: Ngày, tháng, năm theo Dương lịch; giờ, phút, giây theo múi giờ Việt Nam.

4. Siêu dữ liệu

Siêu dữ liệu địa chính được lập cho cơ sở dữ liệu địa chính các cấp, cho khu vực lập hồ sơ địa chính, bản đồ địa chính hoặc cho tờ bản đồ địa chính.

Siêu dữ liệu địa chính được lập trong quá trình xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính và được cập nhật khi có biến động cơ sở dữ liệu địa chính.

Nội dung siêu dữ liệu địa chính gồm các nhóm thông tin mô tả về siêu dữ liệu địa chính đó, hệ quy chiếu toạ độ, dữ liệu địa chính, chất lượng dữ liệu địa chính và cách thức trao đổi, phân phối dữ liệu địa chính, cụ thể như sau:

- Nhóm thông tin mô tả về siêu dữ liệu địa chính gồm các thông tin khái quát về siêu dữ liệu địa chính đó như đơn vị lập, ngày lập siêu dữ liệu;

- Nhóm thông tin mô tả về hệ quy chiếu toạ độ gồm các thông tin về hệ quy chiếu toạ độ được áp dụng để xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính;

- Nhóm thông tin mô tả về dữ liệu địa chính gồm các thông tin về hiện trạng của dữ liệu địa chính; mô hình dữ liệu không gian, thời gian được sử dụng để biểu diễn dữ liệu địa chính; thông tin về các loại từ khoá, chủ đề có trong dữ liệu địa chính; thông tin về mức độ chi tiết của dữ liệu địa chính; thông tin về các đơn vị, tổ chức liên quan đến quá trình xây dựng, quản lý, cung cấp dữ liệu địa chính; thông tin về phạm vi không gian và thời gian của dữ liệu địa chính; thông tin về các ràng buộc liên quan đến việc khai thác sử dụng dữ liệu địa chính;

- Nhóm thông tin mô tả về chất lượng dữ liệu địa chính gồm các thông tin về nguồn gốc dữ liệu; phạm vi, phương pháp, kết quả kiểm tra chất lượng dữ liệu địa chính;

- Nhóm thông tin mô tả về cách thức trao đổi, phân phối dữ liệu địa chính gồm các thông tin về phương thức, phương tiện, định dạng trao đổi, phân phối dữ liệu địa chính.

Nội dung, cấu trúc và kiểu thông tin của siêu dữ liệu địa chính được quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 17/2010/TT-BTNMT.

5. Chất lượng dữ liệu

Yêu cầu chất lượng dữ liệu được xây dựng cho từng loại sản phẩm sẽ được phân loại theo loại tỷ lệ bản đồ như: 1/1000, 1/2000...

Các tiêu chí chất lượng được đề xuất để đánh giá bao gồm:

-       Mức độ phù hợp của dữ liệu với mô hình cấu trúc dữ liệu

-       Mức độ đầy đủ của dữ liệu

-       Độ chính xác vị trí của đối tượng địa lý

-       Độ chính xác thời gian của đối tượng địa lý

-       Độ chính xác của dữ liệu thuộc tính

6. Trình bày, hiển thị dữ liệu địa chính và trao đổi, phân phối dữ liệu, siêu dữ liệu

-  Trình bày và hiển thị dữ liệu địa chính

+ Cách thức trình bày dữ liệu thuộc tính thực hiện theo quy định tại Thông tư số 09/2007/TT-BTNMT ngày 02/08/2007 và Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT ngày 21 tháng 10 năm 2009  của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

+ Cách hiển thị dữ liệu không gian địa chính được quy định tại phục lục V của Thông tư số 17/2010/TT-BTNMT ngày 04/10/2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

-  Trao đổi, phân phối dữ liệu và siêu dữ liệu

+ Chuẩn định dạng dữ liệu sử dụng trong trao đổi, phân phối dữ liệu địa chính được áp dụng theo ngôn ngữ định dạng địa lý (GML); chuẩn định dạng siêu dữ liệu sử dụng trong trao đổi, phân phối siêu dữ liệu địa chính được áp dụng theo ngôn ngữ định dạng mở rộng (XML).

+ Dữ liệu địa chính và siêu dữ liệu địa chính được trao đổi, phân phối dưới dạng tệp dữ liệu thông qua các các thiết bị lưu trữ dữ liệu và các dịch vụ truyền dữ liệu. Lược đồ ứng dụng GML, XML áp dụng trong trao đổi, phân phối dữ liệu địa chính và siêu dữ liệu địa chính được quy định tại Phụ lục VI của Thông tư số 17/2010/TT-BTNMT ngày 04/10/2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

IV. NỘI DUNG XÂY DỰNG CSDL ĐỊA CHÍNH

1. Lựa chọn mô hình áp dụng và phần mềm

a) Lựa chọn mô hình

Cơ sở dữ liệu địa chính cấp xã là một bộ phận của cơ sở dữ liệu địa chính cấp huyện. Cơ sở dữ liệu địa chính các xã sau khi hoàn thiện sẽ được đóng gói theo ĐVHC cấp huyện và được và tích hợp vào hệ thống CSDL địa chính cấp tỉnh. Việc lựa chọn mô hình áp dụng sẽ được đề cập trong giải pháp khi xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính cho cấp huyện, hoặc cấp tỉnh.

b) Lựa chọn phần mềm

- Yêu cầu về việc lựa chọn phần mềm xây dựng hệ thống CSDL địa chính

Để xây dựng CSDL địa chính, cần lựa chọn linh hoạt phần mềm trong từng hạng mục triển khai dự án, cụ thể như sau:

+ Phần mềm chuẩn hoá và đóng gói cơ sở dữ liệu địa chính: Có thể lựa chọn áp dụng cho từng gói dữ liệu (theo ĐVHC cấp xã hoặc trong toàn ĐVHC cấp huyện). Dù lựa chọn phần mềm nào cũng phải đảm bảo các quy định kỹ thuật về Chuẩn dữ liệu địa chính do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành theo Thông tư số 17/2010/TT-BTNMT ngày 04 tháng 10 năm 2010 (Sau đây gọi tắt là chuẩn dữ liệu địa chính) đồng thời cho phép tích hợp được dữ liệu vào hệ thống quản lý CSDL địa chính cấp tỉnh.

+ Phần mềm quản lý Hệ thống cơ sở dữ liệu địa chính bao gồm các chức năng: vận hành, bảo trì, cập nhật, chỉnh lý biến động, được chọn duy nhất cho hệ thống quản lý CSDL địa chính thống nhất từ cấp tỉnh đến cấp huyện.

- Các phần mềm để lựa chọn:

Việc lựa chọn phần mềm cho công tác xây dựng, quản lý, khai thác, cập nhật CSDLĐC phải được Bộ Tài nguyên và Môi trường thẩm định và cho phép sử dụng.

Hiện nay ở một số địa phương đã và đang triển khai sử dụng một số phần mềm để xây dựng, khai thác và cập nhật cơ sở dữ liệu địa chính như: TMV.LIS, VILIS, ELIS. Trong phần nội dung của Thiết kế Kỹ thuật - Dự toán xin giới thiệu phần mềm TMV.LIS là giải pháp và lựa chọn để phục vụ công tác xây dựng, quản lý, cập nhật và khai thác sử dụng cơ sở dữ liệu địa chính cũng như CSDL quản lý đất đai sau này. Bộ phần mềm TVM.LIS do Tổng Công ty Tài nguyên và môi trường Việt Nam xây dựng, phần mềm hoàn toàn đáp ứng được các tiêu trí đã đề cập ở trên.

Các giải pháp của TMV.LIS được cụ thể hóa và đáp ứng được yêu cầu thông qua:

-  Hệ điều hành: Phần mềm hệ thống cho máy chủ, máy trạm sử dụng hệ điều hành Windows Server, Windows…

-  Hệ quản trị cơ sở dữ liệu: TMV.LIS có thể chạy trên hệ quản trị cơ sở dữ liệu: MS SQL Server, Oracle.

-  Hệ thống thông tin địa lý: Công nghệ GIS (DesktopGIS) phát triển trên nền công nghệ mã nguồn mở (MapWindow, Net Topology Suite,…).

-  Công nghệ CAD (bản đồ, sơ đồ…): tự phát triển

-  Phần mềm ứng dụng, bao gồm các phân hệ chức năng cơ bản sau:

* Nhóm phân hệ xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai

+ TMV.Map: Phân hệ thành lập bản đồ địa chính số và dữ liệu không gian địa chính;

+ TMV.Cadas:  Phân hệ kê khai, đăng ký cấp Giấy chứng nhận, lập Hồ sơ địa chính và dữ liệu đất đai.

+ TMV.Value: Phân hệ hỗ trợ thành lập bản đồ giá đất và cơ sở dữ liệu giá đất.

* Nhóm phân hệ phục vụ quản lý, cập nhật và khai thác cơ sở dữ liệu đất đai:

+ TMV.lisAdmin: Phân hệ quản trị hệ thống thông tin đất đai;

+ TMV.lisParcel: Phân hệ tra cứu, tổng hợp thông tin đất đai;

+ TMV.lisSpatial: Phân hệ chỉnh lý biến động không gian;

+ TMV.lisRegister: Phân hệ đăng ký đất đai;

+ TMV.lisMap: Phân hệ kết xuất, biên tập bản đồ chuyên đề;

+ TMV.lisPortal: Phân hệ cổng thông tin đất đai;

2. Quy trình xây dựng CSDL địa chính

Công tác xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính xã Diễn Nguyên được thực hiện đồng bộ với việc đo đạc, lập bản đồ địa chính gắn liền với đăng ký, cấp đổi, cấp mới giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nên được áp dụng theo Quy trình 1: “Quy trình xây dựng CSDLĐC đối với trường hợp thực hiện đồng bộ việc chỉnh lý, hoàn thiện hoặc đo đạc lập mới bản đồ địa chính gắn với đăng ký, cấp mới, cấp đổi Giấy chứng nhận và xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính cho tất cả các thửa đất” theo Công văn số 1159/TCQLĐĐ-CĐKTK ngày 21 tháng 9 năm 2011 của Tổng Cục Quản lý đất đai về việc hướng dẫn xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính. Các bước thực hiện như sau:


Thu thập tài liệu

Xây dựng dữ liệu không gian địa chính

Xây dựng dữ liệu

thuộc tính địa chính

Xây dựng siêu dữ liệu

Đánh giá chất lượng CSDL

Đóng gói, giao nộp

Tích hợp sản phẩm

a) Thu thập tài liệu

Thu thập các thông tin về dữ liệu dự kiến đưa vào cơ sở dữ liệu bao gồm:

- Bản đồ địa chính đã được đo đạc lập mới và bản đồ địa chính đất lâm nghiệp tỷ lệ 1/10.000.

- Dữ liệu kê khai, đăng ký cấp mới, cấp đổi GCNQSDĐ dạng số hoặc dạng giấy.

- Giấy chứng nhận, các loại sổ sách địa chính đã lập.

b) Xây dựng dữ liệu không gian địa chính

- Chuẩn hóa các lớp thông tin không gian địa chính theo chuẩn dữ liệu địa chính từ nội dung bản đồ địa chính số.

+ Lập bảng đổi chiếu giữa lớp thông tin không gian địa chính với nội dung tương ứng trong bản đồ để tách, lọc các đổi tượng cần thiết từ nội dung bản đồ địa chính.

+ Chuẩn hóa các lớp thông tin không gian địa chính chưa phù hợp với yêu cầu của chuẩn dữ liệu địa chính.

- Chuyển đổi các lớp thông tin không gian địa chính vào cơ sở dữ liệu.

- Nhập thông tin thuộc tính cho mỗi lớp thông tin không gian địa chính từ nội dung bản đồ địa chính (gán thông tin cho đối tượng không gian từ ghi chú, nhãn và các yếu tố khác trên bản đồ địa chính).

- Gộp dữ liệu không gian địa chính theo đơn vị hành chính cấp xã.

- Kiểm tra chất lượng dữ liệu không gian địa chính theo quy định của chuẩn dữ liệu địa chính.

c) Xây dựng dữ liệu thuộc tính địa chính

- Lập bảng tham chiếu số thửa cũ và số thửa mới đối với các thửa đất đã cấp giấy chứng nhận theo bản đồ cũ.

- Nhập thông tin đăng ký đất đai, tài sản gắn liến với đất

+ Trường hợp cấp mới nhập thông tin từ hồ sơ đăng ký cấp giấy chứng nhận lần đầu.

+ Trường hợp cấp đổi giấy chứng nhận phải thực hiện việc nhập thông tin trong bản lưu giấy chứng nhận đã cấp trước khi nhập thông tin đăng ký đổi giấy chứng nhận. Trường hợp không có bản lưu giấy chứng nhận thì thu nhận thông tin trong hồ sơ đăng ký cấp giấy chứng nhận lần đầu. Trường hợp giấy chứng nhận đang được người sử dụng thế chấp tại tổ chức tín dụng thì phải thu nhận bổ sung thông tin về giao dịch bảo đảm vào cơ sở dữ liệu địa chính.

+ Trường hợp đăng ký biến động do chuyển nhượng quyền sử dụng đất thì phải nhập thông tin về chủ sử dụng trong giấy chứng nhận hiện đã cấp trước khi nhập thông tin theo chủ sử dụng đất mới.

- Nhập thông tin về giấy chứng nhận cấp mới, cấp đổi.

- Quét tài liệu để lưu trong CSDL địa chính:

+ Trường hợp đăng ký cấp đổi giấy chứng nhận, đăng ký biến động phải quét cả giấy tờ pháp lý về quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận cũ và giấy chứng nhận vừa cấp đổi.

+ Trường hợp đăng ký cấp giấy chứng nhận lần đầu chỉ thực hiện quét giấy chứng nhận, giấy tờ pháp lý về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.

- Kiểm tra chất lượng dữ liệu thuộc tính địa chính

+ Kiểm tra thông tin trong dữ liệu thuộc tính địa chính với thông tin đăng ký đất đai, tài sản khác gắn liền với đất.

+ Kiểm tra quan hệ giữa dữ liệu thuộc tính địa chính với các đối tượng không gian trong dữ liệu không gian địa chính.

d) Xây dựng siêu dữ liệu

- Thu nhận các thông tin cần thiết về dữ liệu địa chính để xây dựng siêu dữ liệu địa chính theo quy định tại Thông tư số 17/2010/TT-BTNMT.

- Nhập thông tin siêu dữ liệu địa chính.

e) Đánh giá chất lượng cơ sở dữ liệu địa chính.

- Việc đánh giá chất lượng dữ liệu địa chính được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 09/2007/TT-BTNMT ngày 02 tháng 8 năm 2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính và Thông tư số 05/2009/TT-BTNMT ngày 01 tháng 6 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu công trình, sản phẩm địa chính.

- Các bước kiểm tra:

+ Bước 1: Kiểm tra file bản đồ *.dgn theo ”Bảng phân lớp các đối tượng nội dung bản đồ địa chính” tại Phụ lục số 16 của Quy phạm thành lập bản đồ địa chính năm 2008.

+ Bước 2: Kiểm tra nội dung, cấu trúc và kiểu thông tin của dữ liệu địa chính theo nội dung Phụ lục I Thông tư số 17/2010/TT-BTNMT.

+ Bước 3: Kiểm tra hệ quy chiếu tọa độ theo yêu cầu tại Phụ lục II Thông tư số 17/2010/TT-BTNMT.

+ Bước 4: Kiểm tra nội dung, cấu trúc và kiểu thông tin của siêu dữ liệu địa chính theo Phụ lục III Thông tư số 17/2010/TT-BTNMT.

+ Bước 5: Kiểm tra hiển thị dữ liệu không gian địa chính theo Phụ lục V Thông tư số 17/2010/TT-BTNMT.

+ Bước 6: Kiểm tra lược đồ ứng dụng trong trao đổi, phân phối và cập nhật dữ liệu địa chính và siêu dữ liệu địa chính theo Phụ lục VI Thông tư số 17/2010/TT-BTNMT.

- Hạng mục và mức độ kiểm tra chất lượng sản phẩm cơ sở dữ liệu địa chính được quy định tại Phụ lục IV Thông tư số 17/2010/TT-BTNMT.

f) Đóng gói, giao nộp sản phẩm cơ sở dữ liệu địa chính

- Dữ liệu không gian địa chính được đóng gói theo đơn vị hành chính cấp xã theo định dạng chuẩn GML.

- Dữ liệu thuộc tính địa chính được đóng gói theo đơn vị hành chính cấp xã theo định dạng chuẩn XML.

- Siêu dữ liệu địa chính được lập theo cơ sở dữ liệu địa chính đóng gói theo định dạng chuẩn XML.

- Tài liệu quét giao nộp theo định đạng JPG, PDF.

g) Tích hợp sản phẩm cơ sở dữ liệu địa chính vào Hệ thống thông tin đất đai.

- Thực hiện tích hợp các sản phẩm cơ sở dữ liệu địa chính được đóng gói theo đơn vị hành chính cấp xã vào Hệ thống thông tin đất đai tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh.

- Tùy thuộc vào mô hình triển khai hệ thống thông tin đất đai tại mỗi địa phương (tập trung cơ sở dữ liệu địa chính tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh và bản sao cơ sở dữ liệu địa chính theo đơn vị hành chính cấp huyện tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện) thực hiện tạo bản sao cơ sở dữ liệu địa chính theo đơn vị hành chính cấp huyện để cung cấp cho các huyện sử dụng.

- Đối với trường hợp xây dựng cơ sở dữ liệu đơn lẻ trong điều kiện chưa xây dựng được hệ thống thông tin đất đai cấp tỉnh thì tích hợp các sản phẩm cơ sở dữ liệu địa chính cấp xã vào hệ thống thông tin đất đai cấp huyện.



Tuannv (Theo http://daithanhjsc.com.vn)



 Bản để in  Lưu dạng file  Gửi tin qua email

Những bản tin khác:



Gửi tin
Lên đầu trang

Đại hội Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh Sở Tài nguyên và Môi trường khóa IV, nhiệm kỳ 2017-2019
Bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực đất đai, môi trường, tài nguyên nước.
Lễ phát động và ký kết giao ước thi đua cụm thi đua số 1- Bộ Tài nguyên và Môi trường
Thường trực Tỉnh ủy làm việc với Sở Tài nguyên và môi trường tỉnh Hải Dương
Hội nghị công bố Quyết định về công tác cán bộ Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hải Dương
Chương trình công tác tuần của lãnh đạo Sở (từ ngày 10/4/2017 đến ngày 16/04/2017 )
Những chính sách có hiệu lực từ tháng 4 năm 2017
Thông báo xét tuyển viên chức Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hải Dương 2017
Sở Tài nguyên và Môi trường triển khai thực hiện kế hoạch khảo sát, đánh giá mức độ hài lòng của người dân, doanh nghiệp về cải cách hành chính
Những chính sách nổi bật có hiệu lực từ tháng 3 năm 2017
Tự độngTELEXVNITắt
 
Dịch vụ xử lý và cung cấp thông tin
gia dat hai duong
Hỗ trợ  hành chính lĩnh vực tài nguyên và môi t
tuyen truyen cong tac cgcn
Quy hoach dat dai
Sản phẩm đo đạc bản đồ
Kiem ke dat dai