Trang chủ Tin tức - Sự kiện Văn bản TN&MT Thủ tục hành chính Cải cách hành chính Hỗ trợ kỹ thuật Sơ đồ site
Trang chủ
Giới thiệu
Thông tin chuyên ngành
Công nghệ thông tin
Thư viện bản đồ
Phần mềm & Dữ liệu
Diễn đàn trao đổi
Danh bạ Weblinks
Liên hệ
   Danh mục tin 
   Danh bạ Weblinks 
   Bài viết theo ngày 
Tháng Một 2018
T2T3T4T5T6T7CN
1 2 3 4 5 6 7
8 9 10 11 12 13 14
15 16 17 18 19 20 21
22 23 24 25 26 27 28
29 30 31        
 <  > 
Thủ tục hành chính
T.3, 23/01/18 
Thủ tục hành chính

Thủ tục: 58. Thủ tục chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường [09/10/2015] (584 lần xem)
Lĩnh vực:  Khoáng sản Thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở TNMT
Nội dung toàn văn:

58. Thủ tục chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường

a) Trình tự thực hiện:

-TCCN đề nghị chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản làm VLXDTT nộp hồ sơ tại Bộ phận một cửa, Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hải Dương.

Trong thời hạn 02 ngàlàviệc kể từ ngànhận hồ sơ, STNMT có trách nhiệm kiểm tra tính đầy đ, hợp lệ của văbản, tàliệu có trong hồ sơ, nếu hồ sơ đầy đủ thì tiếp nhận, thẩm định theo quy định. Nếu hồ sơ chưa đầy đủ văn bản, tài liệu theo quy định hoặc đủ nhưng nội dung văn bản, tài liệu trong hồ sơ chưa bảo đảm đúng theo quy định của pháp luật thì STNMT có văn bản hướng dẫn TCCN đề nghị chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định (việc hướng dẫn, yêu cầu bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ của cơ quan tiếp nhận chỉ thực hiện một lần).

- Thẩm định hồ sơ đề nghị chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản làm VLXDTT:

+ Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày có văn bản tiếp nhận hồ sơ, Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hải Dương có trách nhiệm kiểm tra tọa đ, diện tích khu vực đề nghị chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản, kể cả kiểm tra thực địa.

+ Trong thời hạn 30 ngày làm việc, STNMT có trách nhiệm thẩm định cátàliệu, hồsơ và cánội dung khácó liêquan đến chuyển nhượng quyền thădò khoáng sản.

- Trình hồ sơ chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản:

+ Trong thời hạn 02 ngày làm việc, STNMT có trách nhiệm hoàn chỉnh trình UBND tỉnh hồ sơ chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản;

+ Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ của STNMT, UBND tỉnh quyết định việc cho phép hoặc không cho phép chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản. Trong trường hợp không cho phép thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

- Trả kết quả TTHC: Trong thời hạn 03 ngàlàviệc, kể từ ngànhận được kết quả hồ sơ chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản (Giấy phép thăm dò khoáng sản) từ UBND tỉnh, STNMT có trách nhiệm thông báo cho TCCN đề nghị chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản đến nhận kết quả tại Bộ phận một cửa và thực hiện các nghĩa vụ có liên quan theo quy định.

* Thời gian và địa điểm tiếp nhận hồ sơ:

- Thời gian: Theo giờ hành chính.

- Địa điểm: Tại Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hải Dương (Số 159, đường Ngô Quyền, phường Tân Bình, thành phố Hải Dương, tỉnh Hải Dương).

b) Cách thức thực hiện:TCCN đề nghị chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản làm VLXDTT nộp hồ sơ tại Bộ phận một cửa thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hải Dương.

c) Thành phần, số lượng hồ sơ:

- Thành phần hồ sơ, gồm:

+ Đơn đề nghị chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng;

+ Hợp đồng chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản;

+ Báo cáo kết quả thăm dò và việc thực hiện các nghĩa vụ của chủ giấy phép đến thời điểm đề nghị chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản;

+ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của tổ chức cá nhân nhận chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản, trường hợp là doanh nghiệp nước ngoài còn phải có quyết định thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh tại Việt Nam;

+ Các văn bản chứng minh việc tổ chức, cá nhân chuyển nhượng đã hoàn thành các nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân thăm dò khoáng sản theo quy định.

- Số lượng bộ hồ sơ: 01 (bộ).

d) Thời hạn giải quyết:45 ngày làm việc, kể từ ngày có văn bản tiếp nhận hồ sơ hợp lệ(UBND tỉnh: 05 ngày; STNMT: 35 ngày).

đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân có hoạt động thăm dò khoáng sản.

e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan, người có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh Hải Dương.

- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hải Dương.

g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép thăm dò khoáng sản.

h) Phí, lệ phí: Thông tư số 129/2011/TT-BTC ngày 15/9/2011 của Bộ Tài chính.

- Diện tích thăm dò nhỏ hơn 100 ha, mức thu là 4.000.000 đồng/01 giấy phép;

- Diện tích thăm dò từ 100 ha đến 50.000 ha, mức thu là 10.000.000 đồng/01 giấy phép;

- Diện tích thăm dò trên 50.000 ha, mức thu là 15.000.000 đồng/01 giấy phép.

Trường hợp chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản mức thu lệ phí tính bằng 50% mức lệ phí tương ứng với các mức thu nêu trên.

i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có): Tải mẫu văn bản tại đây

- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai 1:

+ Đơn đề nghị chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản (mẫu số 06 của Thông tư số: 16/2012/TT-BTNMT, ngày 29/11/2012);

- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai 2:

Báo cáo kết quả thăm dò và việc thực hiện các nghĩa vụ của chủ giấy phép đến thời điểm đề nghị chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản(mẫu số 33 của Thông tư số: 16/2012/TT-BTNMT, ngày 29/11/2012).

k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

- Quy định tại khoản 1, Điều 15, Nghị định số 15/2012/NĐ-CP ngày 09/3/2012 của Chính phủ "Điều kiện chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản":

+ Tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng phải đáp ứng đủ điều kiện theo quy định tại khoản 1 Điều 34 Luật khoáng sản; nếu không có đủ điều kiện hành nghề thăm dò khoáng sản thì phải có hợp đồng với tổ chức đủ điều kiện hành nghề thăm dò khoáng sản quy định tại khoản 1 Điều 35 Luật khoáng sản để tiếp tục thực hiện đề án thăm dò.

+ Tính đến thời điểm chuyển nhượng, tổ chức, cá nhân chuyển nhượng đã hoàn thành các nghĩa vụ quy định tại các điểm b, c, d và e khoản 2 Điều 42; khoản 3 Điều 43 Luật khoáng sản và quy định trong Giấy phép thăm dò khoáng sản.

+ Tại thời điểm chuyển nhượng không có tranh chấp về quyền, nghĩa vụ liên quan đến hoạt động thăm dò.

+ Tổ chức, cá nhân đề nghị chuyển nhượng đã nộp đủ hồ sơ chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ khi Giấy phép thăm dò khoáng sản còn hiệu lực ít nhất là 90 ngày.

l) Căn cứ pháp lý để giải quyết thủ tục hành chính:

-Luật Khoáng sản số 60/2010/QH12 ngày 17/11/2010;

-Nghị định số 15/2012/NĐ-CP ngày 09/3/2012 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoáng sản;

- Thông tư 129/2011/TT-BTC ngày 15/9/2011 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp phép hoạt động khoáng sản;

- Thông tư số16/2012/TT-BTNMT ngày 29/11/2012 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về đề án thăm dò khoáng sản, đóng cửa mỏ khoáng sản và mẫu báo cáo kết quả hoạt động khoáng sản, mẫu văn bản trong hồ sơ cấp phép hoạt động khoáng sản, hồ sơ phê duyệt trữ lượng khoáng sản, hồ sơ đóng cửa mỏ khoáng sản.


Các thủ tục khác cùng lĩnh vực
 Thủ tục Trả lại giấy phép thăm dò khoáng sản hoặc trả lại một phần diện tích thăm dò khoáng sản [17/12/2010]
 Thủ tục Trả lại giấy phép khai thác khoáng sản hoặc trả lại một phần diện tích khai thác khoáng sản [17/12/2010]
 Thủ tục Trả lại giấy phép khảo sát khoáng sản [17/12/2010]
 Thủ tục Trả lại giấy phép khai thác tận thu khoáng sản [17/12/2010]
 Thủ tục Trả lại giấy phép chế biến khoáng sản [17/12/2010]
 Thủ tục tiếp nhận, thẩm định hồ sơ báo cáo công nhận kết quả chuyển đổi cấp trữ lượng và cấp tài nguyên khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường (VLXDTT). [07/03/2013]
 Thủ tục tiếp nhận, thẩm định hồ sơ xét và phê duyệt trữ lượng trong báo cáo thăm dò khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường (VLXDTT). [07/03/2013]
 Thủ tục tiếp nhận, thẩm định hồ sơ xin chuyển nhượng quyền khai thác tận thu khoáng sản. [07/03/2013]
 Thủ tục tiếp nhận, thẩm định hồ sơ xin gia hạn giấy phép khai thác tận thu khoáng sản [07/03/2013]
 Thủ tục tiếp nhận, thẩm định hồ sơ xin cấp giấy phép khai thác tận thu khoáng sản [07/03/2013]
Xem toàn bộ

Từ khóa: Tìm trong:
Lĩnh vực:
 
 Thủ tục được quan tâm
 Thủ tục mới
 Lĩnh vực khác
 DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
 Quản lý đất đai Thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở TNMT
 Giao dịch bảo đảm Thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở TNMT
 Môi trường Thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở TNMT
 Khoáng sản Thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở TNMT
 Tài nguyên nước Thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở TNMT
 Thủ tục cung cấp thông tin đất đai
 Khí tượng - Thủy văn Thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở TNMT
 Đo đạc bản đồ Thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở TNMT
 Thanh tra
 Quản lý đất đai Thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND cấp huyện
 Giao dịch bảo đảm Thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND cấp huyện
 Môi trường Thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND cấp huyện
Tự độngTELEXVNITắt
 
Quy hoach dat dai
Sản phẩm đo đạc bản đồ
Kiem ke dat dai
Dịch vụ xử lý và cung cấp thông tin
tuyen truyen cong tac cgcn
Hỗ trợ  hành chính lĩnh vực tài nguyên và môi t
gia dat hai duong