Trang chủ Tin tức - Sự kiện Văn bản TN&MT Thủ tục hành chính Cải cách hành chính Hỗ trợ kỹ thuật Sơ đồ site
Trang chủ
Giới thiệu
Thông tin chuyên ngành
Công nghệ thông tin
Thư viện bản đồ
Phần mềm & Dữ liệu
Diễn đàn trao đổi
Danh bạ Weblinks
Liên hệ
   Danh mục tin 
   Danh bạ Weblinks 
   Bài viết theo ngày 
Tháng Một 2018
T2T3T4T5T6T7CN
1 2 3 4 5 6 7
8 9 10 11 12 13 14
15 16 17 18 19 20 21
22 23 24 25 26 27 28
29 30 31        
 <  > 
Thủ tục hành chính
Cn, 21/01/18 
Thủ tục hành chính

Thủ tục: 55. Thủ tục gia hạn giấy phép thăm dò khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường. [09/10/2015] (725 lần xem)
Lĩnh vực:  Khoáng sản Thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở TNMT
Nội dung toàn văn:
55. Thủ tục gia hạn giấy phéthădò khoáng sản làvật liệu xâdựng thông thường.
a) Trình tự thực hiện:
- TCCN đề nghị gia hạn giấy phép thăm dò khoáng sản làm VLXDTT nộp 01 bộ hồ sơ tại Bộ phận một cửa, Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hải Dương.
Trong thời hạn 02 ngàlàviệc, kể từ ngànhận hồ sơ, STNMTcó trách nhiệm kiểm tra tính đầy đ, hợp lệ của văbản, tàliệu có trong hồ sơ, nếu hồ sơ đầy đủ thì tiếp nhận, thẩm định theo quy định. Nếu hồ sơ chưa đầy đủ văn bản, tài liệu theo quy định hoặc đủ nhưng nội dung văn bản, tài liệu trong hồ sơ chưa bảo đảm đúng theo quy định của pháp luật thì STNMT có văn bản hướng dẫn TCCN đề nghị gia hạn giấy phép thăm dò khoáng sản bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định (việc hướng dẫn, yêu cầu bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ của cơ quan tiếp nhận chỉ thực hiện một lần).
- Thẩm định hồ sơ gia hạn giấy phép thăm dò khoáng sản làm VLXDTT:
+ Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày có văn bản tiếp nhận hồ sơ, Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hải Dương có trách nhiệm kiểm tra tọa đ, diện tích khu vực đề nghị gia hạn giấy phép thăm dò khoáng sản, kể cả kiểm tra thực địa.
+ Trong thời hạn 30 ngày làm việc, STNMT có trách nhiệm thẩm định các tài liệu, hồ sơ và các nội dung khác có liên quan đến gia hạn giấy phép thăm dò khoáng sản.
- Trình hồ sơ gia hạn giấy phép thăm dò khoáng sản:
+ Trong thời hạn 02 ngày làm việc, STNMT có trách nhiệm hoàn chỉnh hồ sơ và trình UBND tỉnh hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép thăm dò khoáng sản;
+ Trong thời hạn 05 ngàlàviệc, kể từ ngànhận được hồ sơ của STNMT, UBND tỉnh quyết định việc cho phéhoặc không cho phégia hạn giấy phéthădò khoáng sản. Trong trường hợp không cho phéthì phải trả lời bằng văbản và nêrõ lý do.
- Trả kết quả TTHC: Trong thời hạn 03 ngàlàviệc, kể từ ngànhận được kết quả hồ sơ gia hạn Giấy phéthăm dò khoáng sản (Giấy phép thăm dò khoáng sản) từ UBND tỉnh, STNMT có trách nhiệm thông báo cho TCCN đề nghị gia hạn Giấy phép thăm dò khoáng sản đến nhận kết quả tại Bộ phận một cửa và thực hiện các nghĩa vụ có liên quan theo quy định.
* Thời gian và địa điểm tiếp nhận hồ sơ:
- Thời gian: Theo giờ hành chính.
- Địa điểm: Tại Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hải Dương (Số 159, đường Ngô Quyền, phường Tân Bình, thành phố Hải Dương, tỉnh Hải Dương).
b) Cách thức thực hiện:TCCN đề nghị gia hạn giấy phép thăm dò khoáng sản làm VLXDTT nộp hồ sơ tại Bộ phận một cửa thuộc Sở Tài nguyên và Môi trườngtỉnh Hải Dương.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ gồm:
+ Đơn đề nghị gia hạn giấy phép thăm dò khoáng sản;
+ Báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản đến thời điểm gia hạn và kế hoạch thăm dò khoáng sản tiếp theo;
+ Bản đồ khu vực thăm dò khoáng sản; trong đó đã loại trừ ít nhất ba mươi phần trăm (30%) diện tích theo giấy phép đã được gia hạn trước đó.
+ Các văn bản thực hiện nghĩa vụ liên quan đến hoạt động thăm dò tính đến thời điểm đề nghị gia hạn Giấy phép thăm dò khoáng sản.
- Số lượng bộ hồ sơ: 01 (bộ).
d) Thời hạn giải quyết:45 ngày làm việc, kể từ ngày có văn bản tiếp nhận hồ sơ hợp lệ (UBND tỉnh: 05 ngày; STNMT: 35 ngày).
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân có hoạt động thăm dò khoáng sản.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan, người có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh Hải Dương.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hải Dương.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép thăm dò khoáng sản làm VLXDTT (gia hạn).
h) Phí, lệ phí:
- Diện tích thăm dò nhỏ hơn 100 ha, mức thu là 4.000.000 đồng/01 giấy phép;
- Diện tích thăm dò từ 100 ha đến 50.000 ha, mức thu là 10.000.000 đồng/01 giấy phép;
- Diện tích thăm dò trên 50.000 ha, mức thu là 15.000.000 đồng/01 giấy phép.
Trường hợp cấp gia hạn giấy phép mức thu lệ phí tính bằng 50% mức lệ phí tương ứng với các mức thu nêu trên.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có): Tải văn bản tại đây
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai 1:
Đơn đề nghị gia hạn giấy phép thăm dò khoáng sản (mẫu số 04 của Thông tư số: 16/2012/TT-BTNMT, ngày 29/11/2012);
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai 2:
Báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản đến thời điểm gia hạn và kế hoạch thăm dò khoáng sản tiếp theo (mẫu số 33 của Thông tư số: 16/2012/TT-BTNMT, ngày 29/11/2012);
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai 3:
Bản đồ khu vực thăm dò khoáng sản; trong đó đã loại trừ ít nhất ba mươi phần trăm (30%) diện tích theo giấy phép đã được gia hạn trước đó (Phụ lục số 2 của Thông tư số: 16/2012/TT-BTNMT, ngày 29/11/2012).
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
- Quy định tại khoản 1, Điều 17, Nghị định số 15/2012/NĐ-CP ngày 09/3/2012 của Chính phủ "Tổ chức, cá nhân đề nghị gia hạn Giấy phép thăm dò khoáng sản được xem xét gia hạn khi đáp ứng đủ các điều kiện sau":
+ Đã nộp đủ hồ sơ đề nghị gia hạn Giấy phép thăm dò khoáng sản cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ khi Giấy phép thăm dò khoáng sản còn hiệu lực ít nhất là 45 ngày, trong đó, giải trình rõ lý do việc đề nghị gia hạn.
+ Tại thời điểm đề nghị gia hạn chưa thực hiện hết khối lượng các hạng mục công việc theo Giấy phép thăm dò khoáng sản đã cấp hoặc có sự thay đổi về cấu trúc địa chất; phương pháp thăm dò so với đề án thăm dò đã được chấp thuận.
+ Đến thời điểm đề nghị gia hạn, tổ chức, cá nhân được cấp phép thăm dò khoáng sản đã thực hiện các nghĩa vụ quy định tại các điểm b, c, d, đ và e khoản 2 Điều 42 Luật khoáng sản.
l) Căn cứ pháp lý để giải quyết thủ tục hành chính:
-Luật Khoáng sản số 60/2010/QH12 ngày 17/11/2010;
-Nghị định số 15/2012/NĐ-CP ngày 09/3/2012 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoáng sản;
- Thông tư số 16/2012/TT-BTNMT ngày 29/11/2012 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về đề án thăm dò khoáng sản, đóng cửa mỏ khoáng sản và mẫu báo cáo kết quả hoạt động khoáng sản, mẫu văn bản trong hồ sơ cấp phép hoạt động khoáng sản, hồ sơ phê duyệt trữ lượng khoáng sản, hồ sơ đóng cửa mỏ khoáng sản.
- Thông tư 129/2011/TT-BTC ngày 15/9/2011 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp phép hoạt động khoáng sản;

Các thủ tục khác cùng lĩnh vực
 Thủ tục Trả lại giấy phép thăm dò khoáng sản hoặc trả lại một phần diện tích thăm dò khoáng sản [17/12/2010]
 Thủ tục Trả lại giấy phép khai thác khoáng sản hoặc trả lại một phần diện tích khai thác khoáng sản [17/12/2010]
 Thủ tục Trả lại giấy phép khảo sát khoáng sản [17/12/2010]
 Thủ tục Trả lại giấy phép khai thác tận thu khoáng sản [17/12/2010]
 Thủ tục Trả lại giấy phép chế biến khoáng sản [17/12/2010]
 Thủ tục tiếp nhận, thẩm định hồ sơ báo cáo công nhận kết quả chuyển đổi cấp trữ lượng và cấp tài nguyên khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường (VLXDTT). [07/03/2013]
 Thủ tục tiếp nhận, thẩm định hồ sơ xét và phê duyệt trữ lượng trong báo cáo thăm dò khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường (VLXDTT). [07/03/2013]
 Thủ tục tiếp nhận, thẩm định hồ sơ xin chuyển nhượng quyền khai thác tận thu khoáng sản. [07/03/2013]
 Thủ tục tiếp nhận, thẩm định hồ sơ xin gia hạn giấy phép khai thác tận thu khoáng sản [07/03/2013]
 Thủ tục tiếp nhận, thẩm định hồ sơ xin cấp giấy phép khai thác tận thu khoáng sản [07/03/2013]
Xem toàn bộ

Từ khóa: Tìm trong:
Lĩnh vực:
 
 Thủ tục được quan tâm
 Thủ tục mới
 Lĩnh vực khác
 DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
 Quản lý đất đai Thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở TNMT
 Giao dịch bảo đảm Thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở TNMT
 Môi trường Thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở TNMT
 Khoáng sản Thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở TNMT
 Tài nguyên nước Thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở TNMT
 Thủ tục cung cấp thông tin đất đai
 Khí tượng - Thủy văn Thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở TNMT
 Đo đạc bản đồ Thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở TNMT
 Thanh tra
 Quản lý đất đai Thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND cấp huyện
 Giao dịch bảo đảm Thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND cấp huyện
 Môi trường Thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND cấp huyện
Tự độngTELEXVNITắt
 
Quy hoach dat dai
Sản phẩm đo đạc bản đồ
Kiem ke dat dai
Dịch vụ xử lý và cung cấp thông tin
tuyen truyen cong tac cgcn
Hỗ trợ  hành chính lĩnh vực tài nguyên và môi t
gia dat hai duong