Trang chủ Tin tức - Sự kiện Văn bản TN&MT Thủ tục hành chính Cải cách hành chính Hỗ trợ kỹ thuật Sơ đồ site
Trang chủ
Giới thiệu
Thông tin chuyên ngành
Công nghệ thông tin
Thư viện bản đồ
Phần mềm & Dữ liệu
Diễn đàn trao đổi
Danh bạ Weblinks
Liên hệ
   Danh mục tin 
   Danh bạ Weblinks 
   Bài viết theo ngày 
Tháng Một 2018
T2T3T4T5T6T7CN
1 2 3 4 5 6 7
8 9 10 11 12 13 14
15 16 17 18 19 20 21
22 23 24 25 26 27 28
29 30 31        
 <  > 
Thủ tục hành chính
T.3, 23/01/18 
Thủ tục hành chính

Thủ tục: 54. Thủ tục cấp giấy phép thăm dò khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường (VLXDTT). [09/10/2015] (642 lần xem)
Lĩnh vực:  Khoáng sản Thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở TNMT
Nội dung toàn văn:

54. Thủ tục cấp giấy phép thăm dò khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường (VLXDTT).

a)
Trình tự thực hiện:

* Đối với hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thăm dò khoáng sản làm VLXDTT ở khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản:

- Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép thăm dò khoáng sản làm VLXDTT nộp 01 bộ hồ sơ tại Bộ phận một cửa, Sở Tài nguyên và Môi trường (STNMT). Nếu hồ sơ đầy đủ theo quy định thì Bộ phận một cửa phát phiếu tiếp nhận hồ sơ, nếu hồ sơ chưa đầy đủ thì hướng dẫn tổ chức, cá nhân (TCCN) hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.

Trong thời hạn 35 ngày làm việc:

+ Cơ quan tiếp nhận hồ sơ (STNMT) thông báo công khai tên TCCN, tên loại khoáng sản và vị trí khu vực đề nghị thăm dò khoáng sản tại STNMT và trên trang thông tin điện tử của UBND tỉnh của TCCN đầu tiên. STNMT sẽ tiếp tục tiếp nhận và thông báo về hồ sơ đề nghị thăm dò khoáng sản của các TCCN khác (nếu có) trong thời hạn là 30 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị thăm dò khoáng sản của TCCN đầu tiên.

+ Trong thời hạn 05 ngày làm việc STNMT la chọn TCCN đ cấp giấy phép thăm dò khoáng sản: Ban hành văn bản tiếp nhận hồ sơ và thông báo công khai tên tổ chức, cá nhân được lựa chọn tại STNMT và trên trang thông tin điện tử của UBND tỉnh; Thông báo bằng văn bản cho TCCN đề nghị thăm dò khoáng sản không được lựa chọn về lý do không được lựa chọn.

* Đối với hồ sơ đề nghị cấp giấy phép thăm dò khoáng sản của TCCN trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản tại khu vực chưa thăm dò khoáng sản:

- Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép thăm dò khoáng sản làm VLXDTT nộp 01 bộ hồ sơ tại Bộ phận một cửa, Sở Tài nguyên và Môi trường.

Trong thời hạn 02 ngày làm việc STNMT có trách nhiệm kiểm tra tính đầy đ, hợp lệ của văn bản, tài liệu có trong hồ sơ, nếu hồ sơ đầy đ thì tiếp nhận, thẩm định theo quy định. Nếu hồ sơ chưa đầy đủ văn bản, tài liệu theo quy định hoặc đủ nhưng nội dung văn bản, tài liệu trong hồ sơ chưa bảo đảm đúng theo quy định của pháp luật thì STNMT có văn bản hướng dẫn TCCN đề nghị thăm dò khoáng sản bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định (việc hướng dẫn, yêu cầu bổ sung,
ho
àn chỉnh hồ sơ của cơ
quan
tiếp nhận chỉ thực hiện một lần).

- Thẩm định hồ sơ đề nghị thăm dò khoáng sản:

Trong thời hạn 55 ngày làm việc, kể từ ngày có văn bản tiếp nhận hồ sơ, Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hải Dương có trách nhiệm:

+ Kiểm tra tọa đ, diện tích khu vực đề nghị thăm dò khoáng sản kể cả kiểm tra thực địa;

+ Gửi văn bản đến các cơ quan có liên quan về khu vực đề nghị thăm dò khoáng sản. Trong thời hạn không quá 20 ngày kể từ ngày nhận được văn bản xin ý kiến của cơ quan tiếp nhận hồ sơ (STNMT), cơ quan được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về các vấn đề có liên quan. Sau thời hạn nêu trên mà không có văn bản trả lời thì được coi như cơ quan được lấy ý kiến đã đồng ý;

+ Thẩm định Đ án thăm dò khoáng sản:

Trong thời gian không quá 20 ngày, kể từ ngày có văn bản tiếp nhận hồ sơ, STNMT gửi đ án thăm dò khoáng sản đ lấy ý kiến góp ý của một số chuyên gia thuộc lĩnh vực chuyên sâu. Thời gian trả lời ý kiến của chuyên gia không quá 10 ngày làm việc, kể từ khi nhận được đ nghị của cơ quan tiếp nhận hồ sơ;

Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được ý kiến của các chuyên gia, STNMT có trách nhiệm tổng hợp ý kiến của các chuyên gia và gửi kèm theo hồ sơ đề nghị thăm dò khoáng sản cho UBND tỉnh.

          Trong thời hạn 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đ nghị thăm dò khoáng sản kèm theo ý kiến góp ý của các chuyên gia, UBND tỉnh quyết định việc thông qua nội dung đ án thăm dò khoáng sản đ cấp phép hoặc thành lập Hội đồng thẩm định trong trường hợp cần thiết.

          Trường hợp phải bổ sung, chỉnh sửa đề án thăm dò khoáng sản theo ý kiến của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc ý kiến của Hội đồng thẩm định, cơ quan tiếp nhận hồ sơ gửi văn bản
thông báo nêu rõ lý do chưa thông qua đề án hoặc những nội dung cần bổ sung,hoàn thiện đề án thăm dò khoáng sản (thời gian tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép thăm dò bổ sung, hoàn thiện hoặc lập lại đề án thăm dò khoáng sản không tính vào thời gian thẩm định đề án thăm dò khoáng sản).

- Trình hồ sơ cấp giấy phép thăm dò khoáng sản:

+ Trong thời hạn 21 ngày làm việc, kể từ ngày hoàn thiện các công việc nêu trên STNMT có trách nhiệm hoàn chỉnh hồ sơ và trình UBND tỉnh cấp Giấy phép thăm dò khoáng sản;

+ Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ của STNMT, UBND tỉnh Hải Dương quyết định việc cấp hoặc không cấp Giấy phép thăm dò khoáng sản. Trong trường hợp không cấp Giấy phép thăm dò khoáng sản thì phải trả lời bằng văn bản và nêu
rõ lý do.

- Trả kết quả hồ sơ cấp giấy phép thăm dò khoáng sản: Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả hồ sơ cấp Giấy phép thăm dò khoáng sản (Giấy phép thăm dò khoáng sản) từ UBND tỉnh, STNMT có trách nhiệm thông báo cho TCCN đề nghị cấp Giấy phép thăm dò khoáng sản đến nhận kết quả tại Bộ phận một cửa và thực hiện các nghĩa vụ có liên quan theo quy định.

* Thời gian và địa điểm tiếp nhận hồ sơ:

- Thời gian: Theo giờ hành chính.

- Địa điểm: Tại Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hải Dương (Số 159, đường Ngô Quyền, phường Tân Bình, thành phố Hải Dương, tỉnh Hải Dương).

b) Cách thức thực hiện: Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp Giấy phép thăm dò khoáng sản làm VLXDTT nộp hồ sơ tại Bộ phận một cửa thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hải Dương

c) Thành phần, số lượng hồ sơ:

- Thành phần hồ sơ gồm:

+ Đơn đề nghị cấp phép thăm dò khoáng sản;

+ Bản đồ khu vực thăm dò khoáng sản;

+ Đề án thăm dò khoáng sản;

+ Văn bản xác nhận trúng đấu giá trong trường hợp đấu giá quyền khai thác khoáng sản ở khu vực chưa thăm dò khoáng sản;

+ Bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với tổ chức đề nghị cấp giấy phép thăm dò khoáng sản là tổ chức trong nước hoặc bản sao có chứng thực Quyết định thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh
tại Việt Nam trong trường hợp là doanh nghiệp nước ngoài;

+ Văn bản của ngân hàng nơi tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép thăm dò khoáng sản đăng ký tài khoản giao dịch xác nhận về vốn chủ sở hữu (có vốn chủ sở hữu ít nhất bằng 50% tổng vốn đầu tư thực hiện đề án thăm dò khoáng sản).

- Số lượng bộ hồ sơ: 01 (bộ).

d) Thời hạn giải quyết:

- 130 ngày làm việc, kể từ ngày có văn bản tiếp nhận hồ sơ hợp lệ đối với hồ sơ đ nghị cấp Giấy phép thăm dò khoáng sản làm VLXDTT khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản (UBND
tỉnh: 27 ngày; STNMT: 103 ngày
);

- 90 ngày làm việc, kể từ ngày có văn bản tiếp nhận hồ sơ hợp lệ đối với hồ sơ đ nghị cấp Giấy phép thăm dò khoáng sản làm VLXDTT của TCCN trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản tại khu vực chưa thăm dò
khoáng sản (UBND tỉnh: 27 ngày; STNMT: 63
ngày
).

đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân có hoạt động thăm dò khoáng sản.

e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan, người có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh Hải Dương.

- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hải Dương.

g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép thăm dò khoáng sản làm VLXDTT.

h) Phí, lệ phí:

          - Diện tích thăm dò nhỏ hơn 100 ha, mức thu là 4.000.000 đồng/01 giấy phép;

          - Diện tích thăm dò từ 100 ha đến 50.000 ha, mức thu là 10.000.000 đồng/01 giấy phép;

          - Diện tích thăm dò trên 50.000 ha, mức thu là 15.000.000 đồng/01 giấy phép.

          i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có): Tải mẫu văn bản tại đây

- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai 1:

Đơn đề nghị cấp phép thăm dò khoáng sản (mẫu số 03 của Thông tư số: 16/2012/TT-BTNMT,
ngày 29/11/2012
).

- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai 2:

Bản đồ khu vực thăm dò khoáng sản (Phụ lục số 2 của Thông tư số:
16/2012/TT-BTNMT, ngày 29/11/2012
).

- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai 3:

 Đề án thăm dò khoáng sản (mẫu số 01 của Thông tư số: 16/2012/TT-BTNMT, ngày 29/11/2012).

k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

- Quy định tại khoản 2, Điều 4, luật khoáng sản số 60/2010/QH-12 ngày 17/11/2010 "Tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép thăm dò khoáng sản phải có đủ các điều kiện sau đây":

          + Được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền lựa chọn theo quy định tại Điều 36 của Luật này hoặc trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản ở khu vực chưa thăm dò theo quy định của Luật này; nếu tổ chức, cá nhân không có đủ điều kiện hành nghề quy định tại khoản 1 Điều 35 của Luật này thì phải có hợp đồng với tổ chức có đủ điều kiện hành nghề thăm dò khoáng sản quy định tại khoản 1 Điều 35 của Luật này;

          + Có đề án thăm dò phù hợp với quy hoạch khoáng sản; đối với khoáng sản độc hại còn phải được Thủ tướng Chính phủ cho phép bằng văn bản;

          + Có vốn chủ sở hữu ít nhất bằng 50% tổng vốn đầu tư thực hiện đề án thăm dò khoáng sản. - Quy định tại khoản 2, Điều 13, Nghị định số 15/2012/NĐ-CP ngày 09/3/2012 của Chính phủ "Tổ chức, cá nhân được lựa chọn để cấp Giấy phép thăm dò khoáng sản khi đáp ứng được nhiều nhất các điều kiện sau đây":

          + Tại thời điểm xét hồ sơ, có vốn chủ sở hữu chiếm tỷ lệ lớn nhất so với tổng vốn đầu tư để thực hiện đề án thăm dò.

          +
Là tổ chức, cá nhân đã tham gia vốn đầu tư điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản ở khu vực dự kiến cấp Giấy phép thăm dò khoáng sản.

          +
Có cam kết sau khi thăm dò có kết quả sẽ khai thác, sử dụng khoáng sản phục vụ cho nhu cầu sản xuất trong nước phù hợp với quy hoạch khoáng sản đã được phê duyệt.

- Quy định tại khoản 3, Điều 13, Nghị định số 15/2012/NĐ-CP ngày 09/3/2012 của Chính phủ "Tổ chức, cá nhân nào nộp hồ sơ trước tính theo thời điểm ghi trong phiếu tiếp nhận hồ sơ sẽ được lựa chọn để cấp Giấy phép thăm dò khoáng sản":

l) Căn cứ pháp lý để giải quyết thủ tục hành chính:

- Luật Khoáng sản số 60/2010/QH12 ngày 17/11/2010;

- Nghị định số 15/2012/NĐ-CP ngày 09/3/2012 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoáng sản;

- Nghị định số 22/2012/NĐ-CP ngày 26/3/2012 của Chính phủ quy định về đấu giá quyền khai thác khoáng sản;

- Thông tư số 129/2011/TT-BTC ngày 15/9/2011 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp phép hoạt động khoáng sản;


- Thông tư số 16/2012/TT-BTNMT ngày 29/11/2012 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về đề án thăm dò khoáng sản, đóng cửa mỏ khoáng sản và mẫu báo cáo kết quả hoạt động khoáng sản, mẫu văn bản trong hồ sơ cấp phép hoạt động khoáng sản, hồ sơ phê duyệt trữ lượng khoáng sản, hồ sơ đóng cửa mỏ khoáng sản.


Các thủ tục khác cùng lĩnh vực
 Thủ tục Trả lại giấy phép thăm dò khoáng sản hoặc trả lại một phần diện tích thăm dò khoáng sản [17/12/2010]
 Thủ tục Trả lại giấy phép khai thác khoáng sản hoặc trả lại một phần diện tích khai thác khoáng sản [17/12/2010]
 Thủ tục Trả lại giấy phép khảo sát khoáng sản [17/12/2010]
 Thủ tục Trả lại giấy phép khai thác tận thu khoáng sản [17/12/2010]
 Thủ tục Trả lại giấy phép chế biến khoáng sản [17/12/2010]
 Thủ tục tiếp nhận, thẩm định hồ sơ báo cáo công nhận kết quả chuyển đổi cấp trữ lượng và cấp tài nguyên khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường (VLXDTT). [07/03/2013]
 Thủ tục tiếp nhận, thẩm định hồ sơ xét và phê duyệt trữ lượng trong báo cáo thăm dò khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường (VLXDTT). [07/03/2013]
 Thủ tục tiếp nhận, thẩm định hồ sơ xin chuyển nhượng quyền khai thác tận thu khoáng sản. [07/03/2013]
 Thủ tục tiếp nhận, thẩm định hồ sơ xin gia hạn giấy phép khai thác tận thu khoáng sản [07/03/2013]
 Thủ tục tiếp nhận, thẩm định hồ sơ xin cấp giấy phép khai thác tận thu khoáng sản [07/03/2013]
Xem toàn bộ

Từ khóa: Tìm trong:
Lĩnh vực:
 
 Thủ tục được quan tâm
 Thủ tục mới
 Lĩnh vực khác
 DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
 Quản lý đất đai Thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở TNMT
 Giao dịch bảo đảm Thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở TNMT
 Môi trường Thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở TNMT
 Khoáng sản Thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở TNMT
 Tài nguyên nước Thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở TNMT
 Thủ tục cung cấp thông tin đất đai
 Khí tượng - Thủy văn Thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở TNMT
 Đo đạc bản đồ Thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở TNMT
 Thanh tra
 Quản lý đất đai Thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND cấp huyện
 Giao dịch bảo đảm Thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND cấp huyện
 Môi trường Thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND cấp huyện
Tự độngTELEXVNITắt
 
Quy hoach dat dai
Sản phẩm đo đạc bản đồ
Kiem ke dat dai
Dịch vụ xử lý và cung cấp thông tin
tuyen truyen cong tac cgcn
Hỗ trợ  hành chính lĩnh vực tài nguyên và môi t
gia dat hai duong